Tên họ học sinh: _______________________________________
Chủ Nhật, ngày 04 tháng 6 năm 2017
Năm học 2016-2017
Lớp 1 – khóa 3: Bài dạy và bài tập ở nhà số 30
A . Bài dạy trong lớp:
1) Ôn lại năm dấu, bảng chữ cái, các phụ âm kép ch, gh, gi, kh, nh, ng, ngh, th, tr
và nguyên âm kép ai, oi, ôi, ơi, ao, eo, oa, oe, ia, ua, ưa, au, âu, iu, êu, ưu, ay, ây, am
2) Học nguyên âm kép mới: ăm và các dấu đi với “ăm”: ăm, ắm, ằm, ẳm, ẵm, ặm
3) Tập phát âm các từ sau đây: bằm, cằm, dằm, hằm, nằm, rằm, thẳm, ẵm, dặm
4) Tập đọc, hiểu nghĩa và phân loại các chữ sau: cái cằm = chin, nằm ngủ = sleeping,
một dặm = one mile, ẵm em = to carry baby
5) Các em thây phiên nhau đọc và giải nghĩa phần C trong sách trang 75
6) Các em thây phiên nhau đọc và giải nghĩa bài viết về nước mắm bài tập số 28
B . Bài tập ở nhà:
1) Tập đọc to, rõ và viết lại 1 lần cho các chữ trong sách phần A trang 73 – bằm tới dặm
2) Tập đọc và viết lại 2 lần các chữ phần B trang 74 (cái cằm, nằm ngủ, một dặm, ẵm em)
3) Em hãy đặt câu cho các chữ cái cằm, nằm ngủ, một dặm, ẵm em (tất cả là 4 câu) vào khoảng trống sau đây
4) Em hãy tập đọc phần D “Mũi và Miệng” trong sách trang 76 và trả lời các câu hỏi phần Đ trang
77
Sunday, June 4, 2017
Sunday, May 21, 2017
Lớp 2-3: Bài học và bài tập 24 (21 tháng 5 năm 2017)
Bài học trong lớp:
1. Các em ôn các câu thành ngữ đã học:
Hát hay không bằng hay hát
Ăn cháo đá bát
Tham thì thâm
Biết thì thưa thốt, không biết thì dựa cột mà nghe
Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng
Có công mài sắt có ngày nên kim
Mèo khen mèo dài đuôi
Đứng núi này trông núi nọ
Nhập gia tùy tục
Cá không ăn muối cá ươn, con cưỡng cha mẹ trăm đường con hư
Tối như đêm ba mươi
2. Các em học bài học số 14, phần A trang 75
ON, ÓN, ÒN, ỎN, ÕN, ỌN
Con: I, me
Lon: can
Non: núi non (mountain), mầm non (tender bud)
Ngon: yummy
Thon: slender
Son: lipstick
Bón: táo bón (constipation), phân bón (fertilizer)
Đón: pickup
Món: món ăn (dish)
Nón: hat
Ngón: ngón tay (finger), ngón chân (toe)
Rón: rón rén (tiptoe)
Còn: have …. left (I have $10 left- Tôi còn 10 đô la)
Dòn (giòn): crispy, crunchy
Đòn: ăn đòn (spanking)
Hòn: hòn bi (marble)
Mòn: wear out
Cỏn con: chuyện cỏn con (trifling matter)
Đỏ hỏn: blood red
Vỏn vẹn: only (tôi có vỏn vẹn 3 đồng: I have only 3 dollars)
Nõn nà: silky white (da trắng nõn nà)
Bọn: bọn mày (you), bọn chúng (they/them)
Chọn: choose
Dọn: dọn dẹp (clean up, put in order)
Ngọn: top, peak (ngọn núi, ngọn cây)
Nhọn: pointed, sharp (đầu dao rất nhọn; đầu cây viết chì thì nhọn)
Trọn: completely (con đọc trọn quyển sách; sống bên nhau trọn đời: live the whole life together; thức trọn đêm: stay up the whole night)
Bài làm ở nhà:
Tập viết mỗi ngày ít nhất 2 câu nói về bất cứ chuyện gì cho Bài tập #24 (tuần từ 21/5/17 đến 28/5/17); ít nhất là 14 câu.
Lưu ý: không có bài tập cho tuần lễ Chiến Sĩ Trận Vong (28/5/17-4/6/17). Chúc các em và gia đình một kỳ nghỉ lễ vui
1. Các em ôn các câu thành ngữ đã học:
Hát hay không bằng hay hát
Ăn cháo đá bát
Tham thì thâm
Biết thì thưa thốt, không biết thì dựa cột mà nghe
Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng
Có công mài sắt có ngày nên kim
Mèo khen mèo dài đuôi
Đứng núi này trông núi nọ
Nhập gia tùy tục
Cá không ăn muối cá ươn, con cưỡng cha mẹ trăm đường con hư
Tối như đêm ba mươi
2. Các em học bài học số 14, phần A trang 75
ON, ÓN, ÒN, ỎN, ÕN, ỌN
Con: I, me
Lon: can
Non: núi non (mountain), mầm non (tender bud)
Ngon: yummy
Thon: slender
Son: lipstick
Bón: táo bón (constipation), phân bón (fertilizer)
Đón: pickup
Món: món ăn (dish)
Nón: hat
Ngón: ngón tay (finger), ngón chân (toe)
Rón: rón rén (tiptoe)
Còn: have …. left (I have $10 left- Tôi còn 10 đô la)
Dòn (giòn): crispy, crunchy
Đòn: ăn đòn (spanking)
Hòn: hòn bi (marble)
Mòn: wear out
Cỏn con: chuyện cỏn con (trifling matter)
Đỏ hỏn: blood red
Vỏn vẹn: only (tôi có vỏn vẹn 3 đồng: I have only 3 dollars)
Nõn nà: silky white (da trắng nõn nà)
Bọn: bọn mày (you), bọn chúng (they/them)
Chọn: choose
Dọn: dọn dẹp (clean up, put in order)
Ngọn: top, peak (ngọn núi, ngọn cây)
Nhọn: pointed, sharp (đầu dao rất nhọn; đầu cây viết chì thì nhọn)
Trọn: completely (con đọc trọn quyển sách; sống bên nhau trọn đời: live the whole life together; thức trọn đêm: stay up the whole night)
Bài làm ở nhà:
Tập viết mỗi ngày ít nhất 2 câu nói về bất cứ chuyện gì cho Bài tập #24 (tuần từ 21/5/17 đến 28/5/17); ít nhất là 14 câu.
Lưu ý: không có bài tập cho tuần lễ Chiến Sĩ Trận Vong (28/5/17-4/6/17). Chúc các em và gia đình một kỳ nghỉ lễ vui
Lớp Mẫu Giáo Khoá 2: Ôn thi cuối khóa
Bài Ôn Thi Cuối Khóa, Lớp Mẫu Giáo 2
Năm học 2016-2017
1) Ôn các nguyên âm và phụ âm đã học: bài 12-21:
a. Â: ấn, lân, cân, ấm, nấm. đầm
b. Y: ly, Mỹ, Ý, ký, y tá, y sĩ
c. T: tủ, tổ, tim, tay, tai, tàu
d. D, Đ: dê, dế, dù, đá, đi, đèn
e. S, X: sữa, sóc, sên, xe, xé, xô
f. C, K: cá, cà, cỏ, kèn, kem, kiến
g. G, R: gà, gõ, gấu, rùa, rắn, răng
h. B, H, V: bò, heo, vịt, bé, hoa, vẽ
i. L, M, N: lá, mũ, nai, lều, mèo, nĩa
j. P, Q: phở, phấn, pháo, quà, quỳ, quạt
2) Biết các ngày trong tuần: thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm, thứ sáu, thứ bảy, chủ nhật.
3) Biết các tháng trong năm: tháng một (tháng giêng), tháng hai, tháng ba, tháng tư, tháng năm, tháng sáu, tháng bảy, tháng tám, tháng chín, tháng mười, tháng mười một, tháng mười hai.
4) Biết các màu sắc: trắng, đỏ, xanh, …
5) Biết tên các bộ trên cơ thể: tay, chân, mắt, tai, mũi, miệng, tóc.
6) Biết nghĩa của các đồ mặc mang trên người: áo, quần, vớ, mũ, ….
7) Biết nghĩa của các đồ dùng trong bữa ăn: chén, muỗng, đĩa, ly, tô, nĩa
8) Có thể tự nói chuyện và trao đổi với giáo viên về bất cứ đề tài gì mà các em thích và muốn nói đến
Năm học 2016-2017
1) Ôn các nguyên âm và phụ âm đã học: bài 12-21:
a. Â: ấn, lân, cân, ấm, nấm. đầm
b. Y: ly, Mỹ, Ý, ký, y tá, y sĩ
c. T: tủ, tổ, tim, tay, tai, tàu
d. D, Đ: dê, dế, dù, đá, đi, đèn
e. S, X: sữa, sóc, sên, xe, xé, xô
f. C, K: cá, cà, cỏ, kèn, kem, kiến
g. G, R: gà, gõ, gấu, rùa, rắn, răng
h. B, H, V: bò, heo, vịt, bé, hoa, vẽ
i. L, M, N: lá, mũ, nai, lều, mèo, nĩa
j. P, Q: phở, phấn, pháo, quà, quỳ, quạt
2) Biết các ngày trong tuần: thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm, thứ sáu, thứ bảy, chủ nhật.
3) Biết các tháng trong năm: tháng một (tháng giêng), tháng hai, tháng ba, tháng tư, tháng năm, tháng sáu, tháng bảy, tháng tám, tháng chín, tháng mười, tháng mười một, tháng mười hai.
4) Biết các màu sắc: trắng, đỏ, xanh, …
5) Biết tên các bộ trên cơ thể: tay, chân, mắt, tai, mũi, miệng, tóc.
6) Biết nghĩa của các đồ mặc mang trên người: áo, quần, vớ, mũ, ….
7) Biết nghĩa của các đồ dùng trong bữa ăn: chén, muỗng, đĩa, ly, tô, nĩa
8) Có thể tự nói chuyện và trao đổi với giáo viên về bất cứ đề tài gì mà các em thích và muốn nói đến
Friday, May 19, 2017
Lớp 1-3: Bài Học #29 (ngày 21 tháng 5 năm 2017)
Tên họ học sinh: _______________________________________
Chủ Nhật, ngày 21 tháng 5 năm 2017
Năm học 2016-2017
Lớp 1 – khóa 3: Bài dạy và bài tập ở nhà số 29
A . Bài dạy trong lớp:
1) Ôn lại năm dấu, bảng chữ cái, các phụ âm kép ch, gh, gi, kh, nh, ng, ngh, th, tr
và nguyên âm kép ai, oi, ôi, ơi, ao, eo, oa, oe, ia, ua, ưa, au, âu, iu, êu, ưu, ay, ây, am
2) Học nguyên âm kép mới: ăm và các dấu đi với “ăm”: ăm, ắm, ằm, ẳm, ẵm, ặm
3) Tập phát âm các từ sau đây: băm, căm, chăm, hăm, năm, tăm, cắm, đắm, khắm, lắm,
mắm, tắm
4) Tập đọc, hiểu nghĩa và phân loại các chữ sau: chăm chỉ = hard working, năm mới = new year,
cây tăm = toothpick, mùi khắm = ill smelling, nước mắm = fish sauce, tắm rửa = to take
a bath
5) Ôn lại các chữ và bài đọc sau:
“ây” trang 65-67
“am” trang 69-71
B . Bài tập ở nhà:
1) Tập đọc to, rõ và viết lại 1 lần cho các chữ trong sách phần A trang 73 - băm tới tắm
2) Tập đọc và viết lại 2 lần các chữ phần B trang 74 (chăm chỉ tới tắm rửa)
3) Em hãy đặt câu cho các chữ chăm chỉ tới tắm rửa (tất cả là 6 câu) vào khoảng trống sau đây
4) Em hãy tập đọc phần C trong sách trang 75 và điền vào chỗ trống
Chủ Nhật, ngày 21 tháng 5 năm 2017
Năm học 2016-2017
Lớp 1 – khóa 3: Bài dạy và bài tập ở nhà số 29
A . Bài dạy trong lớp:
1) Ôn lại năm dấu, bảng chữ cái, các phụ âm kép ch, gh, gi, kh, nh, ng, ngh, th, tr
và nguyên âm kép ai, oi, ôi, ơi, ao, eo, oa, oe, ia, ua, ưa, au, âu, iu, êu, ưu, ay, ây, am
2) Học nguyên âm kép mới: ăm và các dấu đi với “ăm”: ăm, ắm, ằm, ẳm, ẵm, ặm
3) Tập phát âm các từ sau đây: băm, căm, chăm, hăm, năm, tăm, cắm, đắm, khắm, lắm,
mắm, tắm
4) Tập đọc, hiểu nghĩa và phân loại các chữ sau: chăm chỉ = hard working, năm mới = new year,
cây tăm = toothpick, mùi khắm = ill smelling, nước mắm = fish sauce, tắm rửa = to take
a bath
5) Ôn lại các chữ và bài đọc sau:
“ây” trang 65-67
“am” trang 69-71
B . Bài tập ở nhà:
1) Tập đọc to, rõ và viết lại 1 lần cho các chữ trong sách phần A trang 73 - băm tới tắm
2) Tập đọc và viết lại 2 lần các chữ phần B trang 74 (chăm chỉ tới tắm rửa)
3) Em hãy đặt câu cho các chữ chăm chỉ tới tắm rửa (tất cả là 6 câu) vào khoảng trống sau đây
4) Em hãy tập đọc phần C trong sách trang 75 và điền vào chỗ trống
Sunday, May 14, 2017
Lớp 2-3: Lớp học ngày 13 tháng 5 năm 2017
Lớp học đổi qua ngày thứ Bảy (13.5.17) do Chủ Nhật là ngày lễ Phật Đản (có nhiều gia đình cần đi lễ chùa). Vì số học sinh có thể đến lớp được quá ít, nên lớp được nghỉ.
Không có bài tập viết tuần này; tất cả các bài viết ở nhà sẽ dừng ở bài số 23 (7.5.17--14.5.17)
Không có bài tập viết tuần này; tất cả các bài viết ở nhà sẽ dừng ở bài số 23 (7.5.17--14.5.17)
Subscribe to:
Posts (Atom)