Showing posts with label Lop 1-3_1617. Show all posts
Showing posts with label Lop 1-3_1617. Show all posts

Sunday, June 4, 2017

Lớp 1-3: Bài học và bài tập 30 (04 tháng 6 năm 2017)

Tên họ học sinh:           _______________________________________
Chủ Nhật,  ngày 04 tháng 6 năm 2017
Năm học 2016-2017

Lớp 1 – khóa 3: Bài dạy và bài tập ở nhà số 30    

A . Bài dạy trong lớp:
1)   Ôn lại năm dấu, bảng chữ cái, các phụ âm kép ch, gh, gi, kh, nh, ng, ngh, th, tr
      và nguyên âm kép ai, oi, ôi, ơi, ao, eo, oa, oe, ia, ua, ưa, au, âu, iu, êu, ưu, ay, ây, am
2)   Học nguyên âm kép mới: ăm và các dấu đi với “ăm”: ăm, ắm, ằm, ẳm, ẵm, ặm
3)   Tập phát âm các từ sau đây: bằm, cằm, dằm, hằm, nằm, rằm, thẳm, ẵm, dặm
4)   Tập đọc, hiểu nghĩa và phân loại các chữ sau: cái cằm = chin, nằm ngủ = sleeping,
     một dặm = one mile, ẵm em = to carry baby
5)   Các em thây phiên nhau đọc và giải nghĩa phần C trong sách trang 75
6)   Các em thây phiên nhau đọc và giải nghĩa bài viết về nước mắm bài tập số 28


 B . Bài tập ở nhà:
1) Tập đọc to,  rõ và viết lại 1 lần cho các chữ trong sách phần A trang 73 – bằm tới dặm
2) Tập đọc và viết lại 2 lần các chữ phần B trang 74 (cái cằm, nằm ngủ, một dặm, ẵm em)
3)  Em hãy đặt câu cho các chữ cái cằm, nằm ngủ, một dặm, ẵm em (tất cả là 4 câu) vào khoảng trống       sau đây
4)  Em hãy tập đọc phần D “Mũi và Miệng” trong sách trang 76 và trả lời các câu hỏi phần Đ trang
     77

Friday, May 19, 2017

Lớp 1-3: Bài Học #29 (ngày 21 tháng 5 năm 2017)

Tên họ học sinh:           _______________________________________
Chủ Nhật,  ngày 21 tháng 5 năm 2017
Năm học 2016-2017

Lớp 1 – khóa 3: Bài dạy và bài tập ở nhà số 29      

A . Bài dạy trong lớp:
1)   Ôn lại năm dấu, bảng chữ cái, các phụ âm kép ch, gh, gi, kh, nh, ng, ngh, th, tr
      và nguyên âm kép ai, oi, ôi, ơi, ao, eo, oa, oe, ia, ua, ưa, au, âu, iu, êu, ưu, ay, ây, am
2)   Học nguyên âm kép mới: ăm và các dấu đi với “ăm”: ăm, ắm, ằm, ẳm, ẵm, ặm
3)   Tập phát âm các từ sau đây: băm, căm, chăm, hăm, năm, tăm, cắm, đắm, khắm, lắm,  
     mắm, tắm
4)   Tập đọc, hiểu nghĩa và phân loại các chữ sau: chăm chỉ = hard working, năm mới = new year,
     cây tăm = toothpick, mùi khắm = ill smelling, nước mắm = fish sauce, tắm rửa = to take
      a bath
5)   Ôn lại các chữ và bài đọc sau:
      “ây” trang 65-67
       “am” trang 69-71


 B . Bài tập ở nhà:
1) Tập đọc to,  rõ và viết lại 1 lần cho các chữ trong sách phần A trang 73 - băm tới tắm
2) Tập đọc và viết lại 2 lần các chữ phần B trang 74 (chăm chỉ tới tắm rửa)
3)  Em hãy đặt câu cho các chữ chăm chỉ tới tắm rửa (tất cả là 6 câu) vào khoảng trống sau đây
4)  Em hãy tập đọc phần C trong sách trang 75 và điền vào chỗ trống

Saturday, May 13, 2017

Lớp 1-3: Bài Học #28 (ngày 13 tháng 5 năm 2017)

Tên họ học sinh:           _______________________________________
Chủ Nhật,  ngày 13 tháng 5 năm 2017
Năm học 2016-2017

Lớp 1 – khóa 3: Bài dạy và bài tập ở nhà số 28

A . Bài dạy trong lớp:
 1.   Làm bài kiểm tra
 2.  Ôn lại các chữ và bài đọc theo các bài dạy cũ (bài dạy #1 tới 27)
            Trong sách:
“iu” trang 51-54
“ưu” trang 55-58
“ay” trang 60-63
“ây” trang 65-67
“am” trang 69-71


 B . Bài tập ở nhà:
1) Em hãy dịch chữ “nước mắm” qua nghĩa tiếng Anh

Nước mắm =

2)  Em nghiên cứu và viết một đoạn văn ngắn về nước mắm (ít nhất là năm câu).  Trong bài viết, em cần đề cặp những chi tiết sau đây.
Nước mắm làm bằng vật liệu gì và làm ở đâu?
Người dân nào dùng nước mắm nhiều nhất?
Nước mắm được dùng trong các món ăn nào?
Em có ăn nước mắm qua chưa?

Cảm nghĩ của em về nước mắm  như sao?

Saturday, May 6, 2017

Lớp 1-3: Bài Học #27 (ngày 7 tháng 5 năm 2017)

Tên họ học sinh:           _______________________________________
Chủ Nhật,  ngày 7 tháng 5 năm 2017
Năm học 2016-2017

Lớp 1 – khóa 3: Bài dạy và bài tập ở nhà số 27

A . Bài dạy trong lớp:
1)   Ôn lại năm dấu, bảng chữ cái, các phụ âm kép ch, gh, gi, kh, nh, ng, ngh, th, tr
      và nguyên âm kép ai, oi, ôi, ơi, ao, eo, oa, oe, ia, ua, ưa, au, âu, iu, êu, ưu, ay, ây
 2) Học nguyên âm kép mới: AM và các dấu đi với “am”: am, ám, àm, ảm, ãm, ạm
 3) Ôn lại nghĩa các chữ đã học sau: quả cam = orange, phía nam = the south,
     tham lam = greedy, cám ơn = thank you, màu xám = grey,
     hàm răng = set of teeth, bị cảm = to catch a cold, thảm = carpet,
     trạm xăng = gas station, phạm tội = to commit a crime
4)   Tập đọc và dịch nghĩa phần C trong sách trang 70
5)   Tập đọc và dịch nghĩa phần D trong sách trang 71



 B . Bài tập ở nhà:
1) Ôn lại bài học 17 nguyên âm kép “AM” trong sách trang 68 tới 72 để chuẩn bị cho bài kiểm tra vào thứ Bảy tuần tới
2) Em hãy viết một đoạn văn ngắn khoảng năm câu hoặc hơn nói về quả cam


_________________________________________________________________________________

_________________________________________________________________________________

_________________________________________________________________________________

_________________________________________________________________________________

_________________________________________________________________________________

_________________________________________________________________________________

_________________________________________________________________________________

Sunday, April 30, 2017

Lớp 1-3: Bài Học #26 (ngày 30 tháng 4 năm 2017)

Tên họ học sinh:           _______________________________________
Chủ Nhật,  ngày 30 tháng 4 năm 2017
Năm học 2016-2017

Lớp 1 – khóa 3: Bài dạy và bài tập ở nhà số 26

A . Bài dạy trong lớp:
1)   Ôn lại năm dấu, bảng chữ cái, các phụ âm kép ch, gh, gi, kh, nh, ng, ngh, th, tr
      và nguyên âm kép ai, oi, ôi, ơi, ao, eo, oa, oe, ia, ua, ưa, au, âu, iu, êu, ưu, ay, ây
 2) Học nguyên âm kép mới: AM và các dấu đi với “am”: am, ám, àm, ảm, ãm, ạm
 3) Tập phát âm các từ sau đây: ảm, cảm, khảm, giảm, nhảm, thảm, hãm, lãm, chạm, đạm,  hạm,      
     lạm, phạm, trạm
 4)  Tập đọc, hiểu nghĩa và phân loại các chữ sau: bị cảm = to catch a cold, thảm = carpet,
     trạm xăng = gas station, phạm tội = to commit a crime
5)   Tập đọc và dịch nghĩa phần C trong sách trang 70


 B . Bài tập ở nhà:
1) Tập đọc to,  rõ và viết lại 1 lần cho các chữ trong sách phần A trang 68&69 - ảm tới trạm
2) Tập đọc và viết lại 2 lần các chữ phần B trang 70 (bị cảm, thảm, trạm xăng, phạm tội)
3)  Em hãy đặt câu cho các chữ bị cảm, thảm, trạm xăng, phạm tội (tất cả là 4 câu) vào khoảng trống sau đây
4)  Em hãy tập đọc phần D trong sách trang 71 và trả lời câu hỏi phần Đ trang 72

Sunday, April 23, 2017

Lớp 1-3: Bài Học #25 (ngày 23 tháng 4 năm 2017)

Tên họ học sinh:           _______________________________________
Chủ Nhật,  ngày 23 tháng 4 năm 2017
Năm học 2016-2017

Lớp 1 – khóa 3: Bài dạy và bài tập ở nhà số 25

A . Bài dạy trong lớp:
1)   Ôn lại năm dấu, bảng chữ cái, các phụ âm kép ch, gh, gi, kh, nh, ng, ngh, th, tr
      và nguyên âm kép ai, oi, ôi, ơi, ao, eo, oa, oe, ia, ua, ưa, au, âu, iu, êu, ưu, ay, ây
 2) Học nguyên âm kép mới: AM và các dấu đi với “am”: am, ám, àm, ảm, ãm, ạm
 3) Tập phát âm các từ sau đây: bám, cám, nám, nhám, tám, xám, chàm, đàm, hàm, làm,  ngàm,
     nhàm,
 4)  Tập đọc, hiểu nghĩa và phân loại các chữ sau: cám ơn = cám ơn, màu xám = grey,
     hàm răng = set of teeth


 B . Bài tập ở nhà:
1) Tập đọc to,  rõ và viết lại 1 lần cho các chữ trong sách phần A trang 68 - bám tới nhàm
2) Tập đọc và viết lại 2 lần các chữ phần B trang 69 (cám ơn, màu xám, hàm răng)
3)  Em hãy đặt câu cho các chữ cám ơn, màu xám, hàm răng (tất cả là 3 câu)
4)  Em hãy điền vào chỗ trống phần C trang 70 trong sách

Sunday, April 2, 2017

Lớp 1-3: Bài Học #24 (ngày 2 tháng 4 năm 2017)

Tên họ học sinh:           _______________________________________
Chủ Nhật,  ngày 2 tháng 4 năm 2017
Năm học 2016-2017

Lớp 1 – khóa 3: Bài dạy và bài tập ở nhà số 24

A . Bài dạy trong lớp:
 1)  Kết thúc phần giới thiệu sơ qua về địa lý, con người, thắng cảnh, trang phục, các món ăn và Tết  
       của Việt Nam
 2) Học nguyên âm kép mới: AM và các dấu đi với “am”: am, ám, àm, ảm, ãm, ạm
 3) Tập phát âm các từ sau đây: cam, ham, kham, lam, nam, tham
 4)  Tập đọc, hiểu nghĩa và phân loại các chữ sau: quả cam = orange, phía nam = the south,
     tham lam = greedy


 B . Bài tập ở nhà:
1) Tập đọc to,  rõ và viết lại 1 lần cho các chữ trong sách phần A trang 68 - cam tới tham
2) Tập đọc và viết lại 2 lần các chữ phần B trang 69 (quả cam, phía nam, tham lam)
3)  Em hãy đặt câu cho các chữ quả cam, phía nam, tham lam (tất cả là 3 câu)

Sunday, March 26, 2017

Lớp 1-3: Bài Học #23 (ngày 26 tháng 3 năm 2017)

Tên họ học sinh:           _______________________________________
Chủ Nhật,  ngày 26 tháng 3 năm 2017
Năm học 2016-2017

Lớp 1 – khóa 3: Bài dạy và bài tập ở nhà số 23

A . Bài dạy trong lớp:
1)  Cho các em tập đọc bài đọc “Gia Đình Em” phần D trang 67
2) Làm bài kiểm tra cho bài học nguyên âm kép ÂY
3) Giới thiệu sơ qua về địa lý, con người, thắng cảnh, trang phục, các món ăn và Tết của Việt


 B . Bài tập ở nhà:
1) Em hãy viết tên các món ăn Việt Nam mà gia đình em hay thường ăn ở nhà vào khoảng trống sau đây (viết ít nhất là năm món ăn khác nhau)

Lớp 1-3: Bài Học #22 (ngày 19 tháng 3 năm 2017)

Tên họ học sinh:           _______________________________________
Chủ Nhật,  ngày 19 tháng 3 năm 2017
Năm học 2016-2017

Lớp 1 – khóa 3: Bài dạy và bài tập ở nhà số 22

A . Bài dạy trong lớp:
1)  Ôn lại bài nói của thầy Thi vào tuần trước
2) Làm bài kiểm tra

 B . Bài tập ở nhà:
1) Em hãy ôn lại bài học ÂY trong sách trang 64 đến 67 để chuẩn bị cho bài kiểm tra vào tuần tới
2) Em hãy tìm hiểu và cho biết nước Việt Nam ráp danh với những nước nào và vẽ bảng đồ Việt Nam vào khoảng trống sau đây

Sunday, March 12, 2017

Lớp 1-3: Bài Học #21 (ngày 12 tháng 3 năm 2017)

Tên họ học sinh:           _______________________________________
Chủ Nhật,  ngày 12 tháng 3 năm 2017
Năm học 2016-2017

Lớp 1 – khóa 3: Bài dạy và bài tập ở nhà số 21

A . Bài dạy trong lớp:
1)   Nghe thầy Thi nói về lịch sử Việt Nam


 B . Bài tập ở nhà:
1) Không có bài tập

Lớp 1-3: Bài Học #20 (ngày 05 tháng 3 năm 2017)

Tên họ học sinh:           _______________________________________
Chủ Nhật,  ngày 5 tháng 3 năm 2017
Năm học 2016-2017

Lớp 1 – khóa 3: Bài dạy và bài tập ở nhà số 20

A . Bài dạy trong lớp:
1)   Thầy Thi nói về lịch sử Việt Nam

Lớp 2-3-Bài tập# 17 và Bài nói chuyện của thầy Thi về lịch sử Việt Nam (12 tháng 3 năm 2017)

Bài tập ở nhà:
Lớp 2-3: tiếp tục làm bài tập viết ở nhà số 17 cho tuần 12/3/17-19/3/17

Trong lớp:
Lớp Một và lớp Hai cùng nghe thầy Thi kể chuyện về lịch sử Việt Nam trong thời kỳ đất nước bị đô hộ bởi nước Tàu.
Các điểm được nhắc tới:

1) Cuộc khởi nghĩa của Hai bà Trưng (năm 40) và bà Triệu (năm 248)

2) Trong 900 năm kế tiếp, nước Việt Nam liên tục bị đô hộ bởi giặc Tàu qua nhiều triều đại của Tàu, bởi không đoàn kết và có nhiều sứ quân tự xưng vương ở những vùng nhỏ và chấp nhận sự cai trị của Thái Thú tàu ngay tại nước mình.

3) Năm 938 Ngô Quyền đứng ra kêu gọi các sứ quân Việt Nam đoàn kết lại đánh đuổi quân Tống, giành lại đất nước. Ngô Quyền lên ngôi vua.  Quân Tống sau đó gởi đại binh qua xâm chiếm theo ngã sông Bạch Đằng.  Ngô Quyền dùng kế đánh chìm và đốt cháy toàn bộ tàu giặc.  Ngô Quyên mất năm 965, đất nước lại vào cảnh chia rẽ, các sứ quân nổi loạn.  Quân Tống thừa dịp xua binh xâm lăng.

4) Đinh Bộ Lĩnh đứng ra thống nhất các sứ quân, đánh bại quân Tống, lên ngôi xưng là Đinh Tiên Hoàng.
Từ khi Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi, đất nước trải qua 4 triều đại liên tiếp gồm Đinh Lê Lý Trần gần 500 năm được hưng thịnh, liên tục đánh bại và không bị chiếm đóng bởi giặc ngoại xâm.

Đinh Tiên Hoàng mất năm 979.  Quân giặc lại xâm lăng.  Thái Hậu đặt đất nước trên quyền lợi gia đình, truyền ngôi cho Thập Đạo Tướng Quân Lê Hoàn thống nhất binh lính đánh tan quân Tống.

5) Nhà Lê suy tàn do sự tàn bạo của Lê Long Đĩnh.

6) Nhà Lý lên ngôi.  Danh Tướng Lý Thường Kiệt đánh bại quân Tống, và đã từng đem quân xâm lược Tàu!  Bài hạch Sông Núi Nước Nam của Lý Thường Kiệt.

Hai kiến trúc nổi tiếng có tầm cỡ trong nước và quốc tế do người Việt thiết kế và xây dựng:

1. Tử Cấm Thành (Forbidden City) tại Bắc Kinh (Trung Quốc): kiến trúc sư người Việt tên Nguyễn An là người đồng thiết kế và có vai trò quan trọng trong việc xây dựng thành trì này
2. Chùa Một Cột (Hà Nội): là một kiến trúc độc đáo ở Việt Nam

Sunday, February 12, 2017

Lớp 1-3: Bài Học #18 (ngày 12 tháng 2 năm 2017)

Tên họ học sinh:           _______________________________________
Chủ Nhật,  ngày 12 tháng 2 năm 2017
Năm học 2016-2017

Lớp 1 – khóa 3: Bài dạy và bài tập ở nhà số 18

A . Bài dạy trong lớp:
1)   Ôn lại năm dấu, bảng chữ cái, các phụ âm kép ch, gh, gi, kh, nh, ng, ngh, th, tr
      và nguyên âm kép ai, oi, ôi, ơi, ao, eo, oa, oe, ia, ua, ưa, au, âu, iu, êu, ưu, ay
2)   Học nguyên âm kép mới: ây và các dấu đi với “ây”: ây, ấy, ầy, ẩy, ẫy, ậy
3)   Tập phát âm các từ sau đây: bầy, cầy, dầy, đầy, rầy, xây, thầy, bẩy, hẩy, mẩy, sẩy, thẩy, vẩy
4)   Tập đọc, hiểu nghĩa và phân loại các chữ sau: bánh dầy, thầy giáo
5)   Các em thây phiên nhau đọc, hiểu nghĩa và thảo luận bài viết của bài tập số 15&16


 B . Bài tập ở nhà:
1) Tập đọc to,  rõ và viết lại 1 lần cho các chữ trong sách phần A trang 64 (bầy tới vẩy)
2) Tập đọc và viết lại 2 lần các chữ phần B trang 65 (bánh dầy, thầy giáo)
3) Em hãy đặt câu cho các chữ bánh dầy và thầy giáo vào khảong trống sau (tất cả là 2 câu)
4)  Em hãy điền vào chỗ trống, phần C trang 66

Saturday, January 21, 2017

Lớp 1-3: Bài Học #16 (ngày 21 tháng 1 năm 2017)

Tên họ học sinh:           _______________________________________
Chủ Nhật,  ngày 21 tháng 1 năm 2017
Năm học 2016-2017

Lớp 1 – khóa 3: Bài dạy và bài tập ở nhà số 16    

A . Bài dạy trong lớp:
1)   Ôn lại năm dấu, bảng chữ cái, các phụ âm kép ch, gh, gi, kh, nh, ng, ngh, th, tr
      và nguyên âm kép ai, oi, ôi, ơi, ao, eo, oa, oe, ia, ua, ưa, au, âu, iu, êu, ưu, ay
2)   Học nguyên âm kép mới: ây và các dấu đi với “ây”: ây, ấy, ầy, ẩy, ẫy, ậy
3)   Tập phát âm các từ sau đây: cây, dây, đây, lây, mây, xây
4)   Nói chuyện về Tết Việt Nam và 12 con giáp tử vi về 12 tuổi: Tý (chuột), Sửu (trâu), Dần (cọp),           Mão (mèo), Thìn (rồng), Tỵ (rắn), Ngọ (ngựa), Mùi (dê), Thân (khỉ), Dậu (gà), Tuất (chó), Hợi
      (heo)
5)   Làm thiệp chúc Tết

 B . Bài tập ở nhà:
1) Em hãy chọn 1 con giáp phần 4 trên và viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5 câu) nói về con giáp em
    đã chọn vào khoảng trống sau

Saturday, December 17, 2016

Lớp 1-3: Bài Học #15 (ngày 17 tháng 12 năm 2016)

Tên họ học sinh:           _______________________________________
Thứ Bảy,  ngày 17 tháng 12 năm 2016
Năm học 2016-2017

Lớp 1 – khóa 3: Bài dạy và bài tập ở nhà số 15

A . Bài dạy trong lớp:
1)   Làm bài kiểm tra
2)   Làm thiệp cho lễ Giáng Sinh


 B . Bài tập ở nhà:
1) Em hãy dịch chữ “cái bẫy” qua nghĩa tiếng Anh.  Nếu em có một cái bẫy chuột, em sẽ dùng nó làm gì?  Em hãy viết 5 cách dùng cái bẫy chuột khác nhau vào khoảng trống sau

Cái bẫy =

Sunday, December 4, 2016

Lớp 1-3: Bài Học #13 (ngày 20 tháng 11 năm 2016)

Tên họ học sinh:           _______________________________________
Chủ Nhật,  ngày 4 tháng 12 năm 2016
Năm học 2016-2017

Lớp 1 – khóa 3: Bài dạy và bài tập ở nhà số 13    

A . Bài dạy trong lớp:
1)   Học nguyên âm kép mới: ay và các dấu đi với “ưu”: ay, áy, ày, ảy, ãy, ạy
2)   Tập phát âm các từ sau đây: bày, cày, dày, đày, mày, này, bảy, chảy, nhảy,
     phảy, thảy, vảy, hãy, nãy, chạy, lạy, nhạy
3)   Tập đọc, hiểu nghĩa và phân loại các chữ sau: dạ dày = stomach, mày tao = you and me,
     nước chảy = running water, vảy cá = fish scale, chạy nhanh = to run fast
4)   Cho các em thây phiên nhau đọc, hiểu nghĩa và thảo luận bài viết (bài tập số 11) nói về bánh dầy

 B . Bài tập ở nhà:
1) Tập đọc to,  rõ và viết lại 1 lần cho các chữ trong sách phần A trang 59 - bày tới nhạy
2) Tập đọc và viết lại 2 lần các chữ phần B trang 60&61 (dạ dày, mày tao, nước chảy, vảy cá, chạy  
     nhanh)
3)  Em hãy đặt câu cho các chữ dạ dày, mày tao, nước chảy, vảy cá, chạy nhanh (tất cả là 5 câu)
4)  Em hãy điền vào chỗ trống, phần C trang 61

Saturday, November 19, 2016

Lớp 1-3: Bài Học #12 (ngày 20 tháng 11 năm 2016)

Tên họ học sinh:           _______________________________________
Chủ Nhật,  ngày 20 tháng 11 năm 2016
Năm học 2016-2017

Lớp 1 – khóa 3: Bài dạy và bài tập ở nhà số 12      

A . Bài dạy trong lớp:    
1)   Ôn lại năm dấu, bảng chữ cái, các phụ âm kép ch, gh, gi, kh, nh, ng, ngh, th, tr
      và nguyên âm kép ai, oi, ôi, ơi, ao, eo, oa, oe, ia, ua, ưa, au, âu, iu, êu, ưu
2)   Học nguyên âm kép mới: ay và các dấu đi với “ay”: ay, áy, ày, ảy, ãy, ạy
3)   Tập phát âm các từ sau đây: bay, cay, hay, may, tay, xay, cháy, láy, máy,
     ngáy, nháy, váy
4)   Tập đọc, hiểu nghĩa và phân loại các chữ sau: máy bay = airplane, ớt cay = hot pepper,
     bàn tay = hand, lửa cháy = fire, máy cày = tractor
5)   Cho các em thây phiên nhau đọc, hiểu nghĩa và thảo luận bài viết (bài tập số 11) nói về bánh dầy

 B . Bài tập ở nhà:
1) Tập đọc to,  rõ và viết lại 1 lần cho các chữ trong sách phần A trang 59 - bay tới váy
2) Tập đọc và viết lại 2 lần các chữ phần B trang 60 (máy bay, ớt cay, bàn tay, lửa cháy, máy cày)
3)  Em hãy đặt câu cho các chữ máy bay, ớt cay, bàn tay, lửa cháy, máy cày (tất cả là 5 câu)

Sunday, November 13, 2016

Lớp 1-3: Bài Học #11 (ngày 13 tháng 11 năm 2016)

Tên họ học sinh:           _______________________________________
Chủ Nhật,  ngày 13 tháng 11 năm 2016
Năm học 2016-2017

Lớp 1 – khóa 3: Bài dạy và bài tập ở nhà số 11

A . Bài dạy trong lớp:
1)   Làm bài kiểm tra
2)   Đọc bài “Sự Tích Bánh Chưng, Bánh Dầy”


 B . Bài tập ở nhà:
1) Em hãy dịch chữ “bánh dầy” qua nghĩa tiếng Anh và viết một câu chuyện ngắn (ít nhất là 5 câu)  nói về bánh dầy.

bánh dầy =

Saturday, November 5, 2016

Lớp 1-3: Bài Học #10 (ngày 6 tháng 11 năm 2016)

Tên họ học sinh:           ______________________________________
Chủ Nhật,  ngày 06 tháng 11 năm 2016
Năm học 2016-2017

Lớp 1 – khóa 3: Bài dạy và bài tập ở nhà số 10    

A . Bài dạy trong lớp:
1)   Ôn lại năm dấu, bảng chữ cái, các phụ âm kép ch, gh, gi, kh, nh, ng, ngh, th, tr
      và nguyên âm kép ai, oi, ôi, ơi , ao, eo, oa, oe, ia, ua, ưa, au, âu, iu, êu
2)   Học nguyên âm kép mới: ƯU và các dấu đi với “ưu”: ưu, ứu, ừu, ửu, ữu, ựu
3)    Ôn lại các chữ đã học sau:  bạn hữu = friend, ngày tựu trường = first day of
      school year, ốc bưu = big snail, về hưu = to retire, lưu ý = to pay attention, mưu kế = trick,
    cứu giúp = to help, con cừu = sheep
4)   Cho các em đọc và dịch nghĩa phần C trong sách trang 56
5)   Cho các em đọc và dịch nghĩa phần D trong sách trang 57


 B . Bài tập ở nhà:
1) Tập đọc to và  rõ bài “Giấc Ngủ Ngon” phần D trong sách trang 57
2)  Em hãy trả lời các câu hỏi cho phần D trong sách trang 58
3)  Em hãy viết lại một lần bài “Giấc Ngủ Ngon” vào khoảng trống sau đây
4)  Em hãy ôn lại bài học ƯU trong sách trang 55 đến 58 để chuẩn bị cho bài kiểm tra vào tuần tới

















Sunday, October 30, 2016

Lớp 1-3: Bài Học #9 (ngày 30 tháng 10 năm 2016)

Tên họ học sinh:           _______________________________________
Chủ Nhật,  ngày 30 tháng 10 năm 2016
Năm học 2016-2017

Lớp 1 – khóa 3: Bài dạy và bài tập ở nhà số 9      

A . Bài dạy trong lớp:
1)   Ôn lại năm dấu, bảng chữ cái, các phụ âm kép ch, gh, gi, kh, nh, ng, ngh, th, tr
      và nguyên âm kép ai, oi, ôi, ơi, ao, eo, oa, oe, ia, ua, ưa, au, âu, iu, êu
2)   Học nguyên âm kép mới: ƯU và các dấu đi với “ưu”: ưu, ứu, ừu, ửu, ữu, ựu
3)   Tập phát âm các từ sau đây: trừu, cửu, sửu, tửu, hữu, cựu, lựu, tựu
4)   Tập đọc, hiểu nghĩa và phân loại các chữ sau: bạn hữu = friend, ngày tựu trường = first day of
      school year
5)   Các em thây phiên nhau đọc, hiểu nghĩa và thảo luận bài viết (bài tập số 7) nói về ngày
       tựu trường em đã trải qua

 B . Bài tập ở nhà:
1) Tập đọc to,  rõ và viết lại 1 lần cho các chữ trong sách phần A trang 55 – trừu tới tựu
2) Tập đọc và viết lại 2 lần các chữ phần B trang 56 (bạn hữu, ngày tựu trường)
3) Em hãy đặt câu cho các chữ bạn hữu, và ngày tựu trường (tất cả là 2 câu)
4) Em chọn và điền chữ thích hợp vào chỗ trống, phần C trang 56&57