Sunday, April 24, 2016

Lớp 2-2 Bài kiểm tra #9 (24Apr16)

Tên họ: _____________________________________________________
Ngày 24 tháng 4 năm 2016
Lớp 2_2: Bài kiểm tra #9
Em hãy viết nghĩa tiếng Mỹ hoặc tiếng Việt  của các chữ sau đây:

Anh em: _____________
Cà rem: _____________
To watch a movie : _____________
Thua kém: _____________
To throw a ball: _____________
Thèm ăn: _____________
Ngõ hẻm: _____________
Thêm vào: _____________
To count the numbers: _____________
Tấm nệm: _____________

Lớp 2-2: Bài tập 16 (24 tháng 04 năm 2016)

Học sinh được chia làm 2 đội (đội Con Trai và đội Con Gái), mỗi đội có 5 phút để bàn luận về đề tài "Tại sao em học tiếng Việt?", sau đó mỗi đội cử một bạn đại diện lên trình bày các lý do, yếu tố mà đội của mình đã đưa ra.

Cả 2 đội đều đưa ra những lý do rất hay, có điểm chung và cũng có điểm riêng:
Điểm Chung (cả 2 đội đều đưa ra cùng lý do):
1. Do mẹ bắt đi học
2. Để đọc tiếng Việt (đọc sách, hoặc đọc được tin nhắn của mẹ viết)
3. Để nói chuyện với người thân, bạn bè trong gia đình
4. Để xem chương trình biểu diễn của Paris by Night; xem phim có phụ đề tiếng Việt
5. Để nói chuyện riêng với bạn Việt Nam mà không muốn người ngoại quốc hiểu
6. Để ghi  thêm phần biết tiếng Việt vào hồ sơ vào Đại học hoặc xin học bổng

Điểm Riêng (điểm chỉ có một trong hai đội đề cập đến):
1. Để làm quen với bạn gái/bạn trai (dating)
2. Để khoe là mình biết thêm một sinh ngữ khác ngoài tiếng Mỹ
3. Để viết thư
4. Để đi du lịch chỗ có người Việt Nam
5. Vì muốn học tiếng Việt

Học sinh cần làm bài tập #16 sau đây và nộp lại bài vào Chủ Nhật 1/5/16. Nếu học sinh nghỉ học hôm 24/4, nhờ phụ huynh giải thích hoặc thảo luận đề tài này ở nhà với các em.
Các em cũng làm bài kiểm tra #9 (xin xem phần "Bài kiểm tra lớp 2-2")

Ngày 24 tháng 4 năm 2016

Tên họ học sinh: _____________________________
Lớp 2 – Khóa 2: Bài tập #16

Đề tài thảo luận trong lớp: Tại sao em học tiếng Việt?

1. Em hãy viết 3 lý do tại sao em học tiếng Việt?













2. Nếu em được chọn một sinh ngữ khác để học thì em sẽ chọn sinh ngữ nào, và tại sao?

Lớp Mẫu Giáo Khoá 1: Bài Tập #25 - Ngày 24/4/2016

Họ & Tên Học Sinh: __________________________________          
Chủ Nhật, ngày 24 tháng 4 năm 2016

Lớp Mẫu Giáo – Khóa 1: Bài tập #25

Bài Dạy Trong Lớp
1) Làm bài kiểm tra.
2) Học bài 10:  nguyên âm A.
3) Tập đánh vần và hiểu nghĩa các chữ:  con ma, số 3, cái lá, con cá, con gà, bà.

Bài Tập Ở Nhà
1) Em hãy tập viết những chữ mới học “ma, ba, lá, cá, gà, ba” ở trang 106.
2) Em hãy chọn 3 chữ mới học ở trên để đặt 3 câu.

Saturday, April 23, 2016

Lớp 1-2 Bài Học 26 (ngày 24 tháng 04 năm 2016)

Tên họ học sinh:           _______________________________________
Chủ Nhật,  ngày 24 tháng 04 năm 2016
Năm học 2015-2016

Lớp 1 – khóa 2: Bài dạy và bài tập ở nhà số 26

A . Bài dạy trong lớp:
1)   Ôn lại năm dấu, bảng chữ cái, các phụ âm kép ch, gh, gi, kh, nh, ng, ngh, th, tr   
và nguyên âm kép ai, oi, ôi, ơi, ao, eo, oa, oe, ia, ua, ưa
2)   Học 2 nguyên âm kép mới: au và âu và các dấu đi với “au và âu”: au, áu, àu, âu,   ấu, ầu, ẩu, ẫu, ậu
3)   Tập đọc, hiểu nghĩa và phân loại các từ sau đây: càu nhàu/làu bàu = grumble, màu = colour,
giàu có = rich,  tàu = ship/boat,  chim bồ câu/câu cá dove/to fish,  châu = Continent,
lâu  = long, khâu = to sew, nâu = brown,  sâu bọ = insect
4)  Thảo luận cách dùng các chữ: ấy (ông ấy, bà ấy, anh ấy, chị ấy, cô ấy, cậu ấy, em ấy) và nó
  

 B . Bài tập ở nhà:
1) Tập đọc, viết lại một lần các từ trong phần A trang số 45 (càu tới chữ sâu), và viết nghĩa tiếng     
Anh mà em đã học trong lớp phần số 3 trên
2)  Em tập đọc, hiểu nghĩa, và viết lại 2 lần các chữ giàu có và câu cá phần B trang 46&47
3)  Em hãy  đặt câu cho các chữ: giàu có, câu cá, con sâu, và khâu vào khoảng trống sau
4)  Em hãy điền vào chỗ trống phần C trong sách trang 47&48


Sunday, April 17, 2016

Lớp 2-2: Bài tập 15 (17 tháng 04 năm 2016)

Ngày 17 tháng 4 năm 2016

Tên họ học sinh: _____________________________
Lớp 2 – Khóa 2: Bài tập #15
Bài học số 7- Sách Lớp 2 - Phần B (trang 38)

1. Học ôn nguyên âm kép:

Em, và các dấu đi với chúng : Ém, Èm, Ẻm, Ẽm, Ẹm
Êm, và các dấu đi với chúng : Ếm, Ềm, Ểm, Ễm, Ệm
Em: đánh vần “e em mờ”; phát âm “em”
Êm: đánh vần “ê em mờ”; phát âm “êm”

2. Em hãy tập đọc và tập viết 2 lần các chữ trong phần B trang 38

3. Em hãy cho biết các chữ sau là danh từ (noun), động từ (verb), tính từ (adjective) hay trạng từ (adverb)
Anh em: _____________
Cà rem: _____________
Xem xi nê _____________
Thua kém: _____________
Ném banh: _____________
Thèm ăn: _____________
Ngõ hẻm: _____________
Thêm vào:  _____________
Đếm số: _____________
Tấm nệm: _____________

4. Em hãy dùng các chữ trong câu 3 (không cần dùng tất cả các chữ) để viết một đoạn văn có tất cả 5-6 câu vào phần giấy trống dưới đây (em đọc bài mẫu để lấy ý).

Bài mẫu:
Gia đình tôi có ba anh em; tôi là con cả, và hai em của tôi là Nam và Trung. Chúng tôi thường chơi ném banh với nhau. Trung là em út trong nhà nhưng lại không muốn thua kém các anh; mặc dù mới có 3 tuổi nhưng Trung đếm số rất giỏi cả tiếng Việt và tiếng Mỹ.Thỉnh thoảng mẹ dẫn ba anh em chúng tôi đi xem xi nê và ăn cà rem.