Saturday, September 7, 2019

Lớp 3A: Bài học #2 (8 tháng 09 năm 2019)



Tên họ học sinh:           _______________________________________
Chủ Nhật,  ngày 8 tháng 09 năm 2019
Năm học 2019-2020

Lớp 3A – khóa 1: Bài dạy và bài tập ở nhà số 2

Chữ “THÌ” và “LÀ” trong tiếng Việt

1. Nghĩa của 2 chữ “thì” và “là”
a. Danh từ (noun): thì giờ (time), bàn là (bàn ủi, iron)
Ví dụ:
Thì giờ là vàng bạc.
Con hãy cẩn thận, cái bàn là này rất nóng!

b. Liên từ (conjunction): nếu (if)….. thì; hễ (whenever) ….. là
Ví dụ:
Nếu mưa nhiều thì đường sẽ bị ngập nước.
Hễ ba nói là ba sẽ làm.

c. Trạng từ (adverb): tức thì (immediately), chắc là (maybe)
Ví dụ:
Nghe điện thoại xong, mẹ tức thì chạy ra xe.
Chắc là mẹ nhận được tin không vui rồi.

d. Động từ (verb): thì, là (to be)
Thì + tính từ (adjective; tend to be omitted in the sentence)
Là + danh từ (noun)
Ví dụ:
Tôi thì lùn. (Tôi lùn.)
Cái nhà đó thì lớn. (Cái nhà đó lớn.)
Bạn gái của Cường thì rất đẹp. (Bạn gái của Cường rất đẹp.)

Tôi là người Việt Nam.
Cái nhà đó là nhà của bà nội.
Bạn gái của Cường là học sinh.

2. Em hãy hoàn tất các câu sau đây:

a. Nếu hôm nay là thứ bảy thì __________________________________

b. Nếu __________________________________ thì tôi sẽ bị mẹ la.

c. Hễ ba hát lên là ___________________________________________

d. Hễ ___________________________________________ là em tôi ngủ.

3. Em hãy dịch các câu tiếng Việt trong phần 1d ở trên ra tiếng Mỹ:


Lớp 3A: Bài học #1 (17 tháng 08 năm 2019)


Tên họ học sinh:           _______________________________________
Thứ Bảy,  ngày 17 tháng 08 năm 2019
Năm học 2019-2020

Lớp 3A – khóa 1: Bài dạy và bài tập ở nhà số 1

A . Bài dạy trong lớp:
1)  Ôn lại năm dấu, bảng chữ cái, các phụ âm kép ch, gh, gi, kh, nh, ng, ngh, th, tr
      và nguyên âm kép ai, oi, ôi, ơi, ao, eo, oa, oe, ia, ua, ưa, au, âu, iu, êu, ưu, ay, ây, am, âm,   
     an, ân, ac, ắc, ấc, ap, ăp, âp, át, ạt, ắt, ặt, ất, ật, em, êm, en, ên, im, in, ep, êp, ip
2)  Học nguyên âm kép mới: ét, ẹt, ết ệt, ít ịt
3)  Tập phát âm các từ sau đây: bét, khét, mét, nhét, sét, vét, chẹt, đẹt, kẹt, nghẹt,  tẹt, vẹt 
4)  Tập đọc, hiểu nghĩa và phân loại các chữ sau: hạng bét = lowest grade,  mùi khét = burning
     smell, mũi tẹt = flat nose, kẹt xe = traffic jam
5)  Cho mấy em chọn trong các chữ các em đang học ra vài chữ mà mấy em nghĩ thường dùng hàng
     ngày. Cả lớp sẽ cùng viết một bài văn hoặc một bài đàm thoại ngắn dùng các chữ này.

 B . Bài tập ở nhà:
1) Tập đọc to,  rõ và viết lại 1 lần cho các chữ trong sách phần A trang  59 –(bét tới vẹt)
2)  Tập đọc và viết lại 2 lần các chữ phần B trang 60 (hạng bét và kẹt xe)
3)  Em hãy đặt câu cho các chữ hạng bét, mùi khét, mũi tẹt, và kẹt xe (tất cả là 4 câu) vào khoảng
     trống sau đây

Saturday, June 15, 2019

Lớp 2A: Bài học #32 (16 tháng 06 năm 2019)





Lớp 2A – khóa 2: Bài số 32

A . Bài dạy trong lớp:
Giải thích các em cách chuẩn bị cho bài  thi cuổi năm.

Cho bài thi cuổi năm, các em hãy viết một bài hoại thoại ngẳn với những từ giáo viên cho.  Em phải viểt ít nhất là 10 câu đầy đủ ý nghĩa.

Em có thể chọn bất cứ bạn nào trong lớp để đọc bài hoại thoại với em.  Em cần viết bài xong để đọc trong lớp, và nộp bài vào Chủ Nhật ngày 23, tháng 6 năm 2019.  Em cần in 8 bản xao cho các bạn trong lớp dùng đọc theo và cô giáo chấm bài.

Đây là các từ em cần dùng trong ài viết hoại thoại ngẳn: tê giác, thùng rác, đi lạc, cái thác, bẳc cực, đầu tiên, sung sướng, màu sẳc, giấc ngủ, bậc thang.

Bài hoại thoại ngẳn ví dụ như sau.

Cô Nhung:  Đầu tiên xin chào cô Điệp
Cô Điệp:    Cô Nhung đi lạc đâu tới đây?
Cô Nhung:  Mình đi tìm con tê giác
Cô Điệp:     Con tê giác có màu sẳc gì?
Cô Nhung: Con tê giác màu nâu
Cô Điệp:    Coi thử nó có ở chổ thùng rác khhông?
Cô Nhung: Không
Cô Điệp:    Coi thử nó có ở gần cái thác khhông?
Cô Nhung: Không
Cô Điệp:    Coi thử nó có ở bẳc cực khhông?
Cô Nhung: Sung sướng reo to, thấy nó rồi!

Sunday, June 9, 2019

Lớp 2A: Bài học và bài tập #31 (09 tháng 06 năm 2019)


Tên họ học sinh:           _______________________________________
Chủ Nhật,  ngày 09 tháng  6 năm 2019
Năm học 2018-2019

Lớp 2A – khóa 2: Bài dạy và bài tập ở nhà số 31

A . Bài dạy trong lớp:
1)  Ôn lại bài học nguyên âm kép mới: ép, ẹp, ếp ệp, íp ịp
2)  Đọc và giải nghĩa bài đọc “Thích Tháng Nào?” phần C trong sách Giáo khoa trang 55”
3)  Làm bài kiểm tra #5

 B . Bài tập ở nhà:
1)  Em hãy ôn lại bài học át, ạt, ắt, ặt, ất, ật trong sách Giáo khoa trang 31 tới 36 và bài học em, ém, èm ẻm, ẽm, ẹm, êm, ếm, ềm, ễm, ệm trong sách Giáo khoa trang 37 tới 41 để chuẩn bị chơi đố vui để học


Sunday, June 2, 2019

Lớp 2A: Bài học và bài tập #30 (02 tháng 06 năm 2019)


Tên họ học sinh:           _______________________________________
Chủ Nhật,  ngày 02 tháng  6 năm 2019
Năm học 2018-2019

Lớp 2A – khóa 2: Bài dạy và bài tập ở nhà số 30

A . Bài dạy trong lớp:
1)  Tập đọc và tìm hiểu nghĩa câu ca dao “Ăn cháo đá bát” 
2)  Tiếp tục học nguyên âm kép mới: ép, ẹp, ếp ệp, íp ịp
3)  Tập phát âm các từ sau đây: chíp, híp, nhíp, bịp, dịp, kịp, nhịp 
4)  Tập đọc, hiểu nghĩa và phân loại các chữ sau: cái nhíp = tweezers, máy may = sewing machine
5)  Đọc và giải nghĩa bài “điền vào chỗ trống phần Đ trong sách Giáo khoa trang 56&57”
6)  Đọc và giải nghĩa bài “Em hãy đặt câu với những chữ cho sẵn phần G trong sách Giáo khoa trang
     57&58”

 B . Bài tập ở nhà:
1) Tập đọc to,  rõ và viết lại 1 lần cho các chữ trong sách phần A trang  53 –(chíp tới nhịp)
2)  Tập đọc và viết lại 2 lần các chữ phần B trang 54 (cái nhíp tới máy may)
3)  Em hãy đặt câu cho các chữ cái nhíp và máy may (tất cả là 2 câu) vào khoảng
     trống sau đây
4)  Em hãy tập đọc và viết chính tả bài đọc “Thích Tháng Nào?” phần C và trả lời các câu hỏi phần         D trong sách Giáo khoa trang 55&56
5)  Em hãy ôn lại bài học ép, ẹp, ếp ệp, íp ịp trong sách Giáo khoa trang 53 tới 58 để chuẩn bị cho
     bài kiểm tra